òi ọp

Học thuật
Thân thiện
òi ọp

Cháu bé trông hơi òi ọp sau trận ốm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Yếu đuối, ốm yếu, hay đau ốm: "òi ọp" dùng để miêu tả tình trạng sức khỏe kém, thể chất yếu ớt, thường xuyên bị bệnh, đặc biệt trẻ nhỏ.
    • Còi cọc, chậm phát triển: Từ này cũng có thể hàm ý về sự phát triển thể chất chậm chạp, không khỏe mạnh do tình trạng ốm yếu.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cháu nhỏ òi ọp nên chậm lớn. (Đứa trẻ yếu ốm nên chậm lớn.)
    • Thằng trông òi ọp quá, cần được bồi bổ nhiều hơn. (Cậu trông quá ốm yếu, cần được tẩm bổ nhiều hơn.)
    • Trẻ convùng này thường òi ọp thiếu chất dinh dưỡng. (Trẻ emvùng này thường còi cọc thiếu chất dinh dưỡng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "òi ọp" thường được dùng trong văn nói, mang sắc thái thân mật, đôi khi chút xót xa, thương cảm. Từ này ít dùng trong văn viết trang trọng.
    • sinh non nên giờ vẫn còn òi ọp lắm. ( sinh non nên giờ vẫn còn rất yếu ớt.)
Biến thể từ gần giống
  • Ốm yếu (tính từ): sức khỏe kém, dễ bị bệnh. (Từ đồng nghĩa, trang trọng hơn).
  • Còi cọc (tính từ): chậm lớn, kém phát triển về thể chất.
  • Yếu ớt (tính từ): thiếu sức lực, không khỏe mạnh.
Từ đồng nghĩa
  • Yếu đuối: thiếu sức mạnh, sức khỏe.
  • Bệnh tật: hay bị bệnh.
  • Hom hem (từ địa phương, thân mật): ốm yếu, gầy gò.
Từ trái nghĩa
  • Khỏe mạnh: sức khỏe tốt.
  • Cường tráng: to khỏe, mạnh mẽ.
  • Bụ bẫm: (trẻ con) mập mạp, khỏe mạnh.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "òi ọp" chủ yếu dùng để miêu tả trẻ nhỏ, đôi khi có thể dùng cho người lớn nhưng với sắc thái thân mật, ít trang trọng.
  • Đây một từ láy, tạo cảm giác về sự lặp đi lặp lại của tình trạng ốm đau, yếu ớt.
òi ọp

Cháu bé trông hơi òi ọp sau trận ốm.

  1. Yếu đuối, ốm đau luôn: Cháu nhỏ òi ọp nên chậm lớn.